Thứ Bảy, 22 tháng 10, 2016

12 kiểu tác dụng của thuốc

12 kiểu tác dụng của thuốc:

  1.  Tác dụng chính: tác dụng chính là tác dụng mong muốn đạt được trong điều trị.
  2.  Tác dụng phụ: là tác dụng không mong muốn trong điều trị nhưng vẫn xảy ra khi dùng thuốc.
  3.  Tác dụng tại chỗ: tác dụng xảy ra trước khi hấp thu thuốc, thường xảy ra ở nơi đưa thuốc vào. Ví dụ: thuốc điều trị nấm ngoài da.
  4.  Tác dụng toàn thân: Tác dụng xảy ra sau khi thuốc được hấp thu. phân bố đến các tổ chức và gây ra đáp ứng. Ví dụ: Sau khi người bệnh uống thuốc Aspirin sẽ hạ sốt, giảm đau.
  5.  Tác dụng chọn lọc: là tác dụng của thuốc ở liều điều trị, biểu hiện rõ rệt nhất trên một cơ quan nào đó trên cơ thể. Ví dụ: Glycosid tim tác dụng chọn lọc lên tim.
  6.  Tác dụng đặc hiệu: là tác dụng chọn lọc của thuốc thuộc nhóm hóa trị liệu trên một tác nhân gây bệnh nhất định. Ví dụ: INH tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao.
  7.  Tác dụng hồi phục: là tác dụng của thuốc có giới hạn nhất định về thời gian, tác dụng đó sẽ biến mất và chức năng của cơ quan được hồi phục sau khi nồng độ thuốc giảm xuống mức không đủ gây tác dụng. Ví dụ: Procain gây tê trong một thời gian ngắn.
  8.  Tác dụng không hồi phục: là tác dụng của thuốc làm cho một phần hoặc một tính năng nào đó của một tổ chức mất khả năng hồi phục. Ví dụ: Tetracylin tạo phức hợp càng cua chelat bền vững với Canxi ion ở men răng và xương làm cho răng có màu xỉn vàng đen.
  9.  Tác dụng trực tiếp: là tác dụng khi thuốc gắn lên các receptor và gây ra đáp ứng. Ví dụ:  Adrenalin gắn với receptor Adrenergic gây cường giao cảm.
  10.  Tác dụng gián tiếp: là tác dụng gây ra do thuốc, làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp, giải phóng vật chất hoặc quá trình chuyển hóa của các chất nội sinh. Ví dụ: Các chất anticholinesterase ức chế enzym Cholinesterase làm cường phó giao cảm gián tiếp.
  11.  Tác dụng hiệp đồng.
  12.  Tác dụng đối kháng.


Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận