Thứ Ba, 11 tháng 10, 2016

Văn bản quy phạm Pháp Luật

1. Khái niệm:


  •  Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật 80/2015/QH13.
 - Quy phạm pháp luật:

  •  Quy tắc xử sự chung.
  •  Có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định.
  •  Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
  •  Được nhà nước bảo đảm thực hiện.

2. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác;

- Đặc điểm của văn bản hành chính thông thường:
  1.  Văn bản tác nghiệp, mang tính chất thông tin quản lý (tính chất hai chiều) hỗ trợ trong hoạt động điều hành, tổ chức, quản lý hành chính nhà thuốc.
  2.  Không quy định cụ thể về thẩm quyền, nội dung.
  3.  Ví dụ: các công văn, thông báo, báo cáo, tờ trình,...

- Đặc điểm của văn bản hành chính cá biệt ( văn bản áp dụng pháp luật):

  1.  Chứa đựng mệnh lệnh, nội dung pháp luật cụ thể cho từng tình huống, công việc cụ thể, cá biệt.
  2.  Thường được áp dụng một lần, trong phạm vi thời gian, không gian nhất định.
  3.  Ví dụ: quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, đơn vị, ...
- Đặc điểm của văn bản chuyên môn kỹ thuật:
  1.  Mang tính đặc thù trong một lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật nhất định, được nhà nước ủy quyền ban hành theo thẩm quyền.
  2.  Ví dụ: Hóa đơn, văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh, bệnh án, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, ...

3. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật:

  1.  Văn bản quy phạm pháp luật có tính mệnh lệnh cưỡng chế thu hành: tính một chiều, tính bắt buộc.
  2.  Có hiệu lực thường xuyên và tương đối lâu dài: văn bản thay thế, bổ sung, điều chỉnh, ...
  3.  Văn bản quy phạm pháp luật có đối tượng thi hành rộng: tác động tới một nhóm đối tượng.

4. Vai trò:

- Mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước:
  •  Đảng lãnh đạo nhà nước về chủ trương, đường lối.
  •  Nhà nước trực tiếp và giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động quản lý xã hội.
  •  Nguyên tắc quản lý nhà nước: thao hiến pháp và pháp luật.
- Vai trò của văn bản quy phạm pháp luật::
  •  Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng.
  •  Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội: Pháp luật tác động đến toàn bộ đời sống xã hội. Pháp luật có thể phù hợp hoặc không phù hợp với xã hội.

5. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

- Văn bản luật bao gồm hiến pháp và bộ luật, luật:
  •  Hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật.
  •  Có giá trị cao nhất trong điều hành, quản lý nhà nước.
- Văn bản dưới luật bao gồm nghị định, thông tư,...
  •  Không được trái, không được mâu thuẫn với các quy định trong văn bản luật.

6. Thẩm quyền ban hành sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống:

  1.  Quốc hội: Hiến pháp, luật, nghị quyết.
  2.  Ủy ban thường vụ Quốc Hội: pháp lệnh, nghị quyết.
  3.  Chủ tịch nước: Lệnh, quyết định.
  4.  Chính phủ: Nghị định, Nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ Tịch Ủy Ban Trung Ương Mật Trận Tổ Quốc Việt Nam.
  5.  Thủ Tướng Chính Phủ: Quyết định.
  6.  Chánh Tòa án nhân dân tối cao: Thông tư.
  7.  Viện trưởng Viện Kiểm Sát nhân dân tối cao: Thông tư.
  8.  Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Thông tư.
  9.  Ủy ban nhân dân các cấp: Quyết định. Hội đồng nhân dân các cấp: Nghị quyết.

7. Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:

- Thời điểm có hiệu lực:
  •  Có hiệu lực kể từ ngày ký.
  •  Sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
  •  Thời gian được ghi rõ trong văn bản.
- Thời điểm hết hiệu lực:
  •  Hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần: bị đình chỉ, bãi bỏ hoặc hủy bỏ.
  •  Hết hiệu lực đã được quy định trong chính văn bản.
  •  Được thay thế, sửa đổi, bổ sung bằng một văn bản quy phạm pháp luật mới.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:
  1.  Áp dụng từ thờ điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại một thời điểm mà văn bản đó có hiệu lực.
  2.  Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
  3.  Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định văn bản được phát hành sau.

8. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật:

- Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản. Ví dụ: Số, ksy hiệu 24/2014/TTLT-BYT-BTC có ngày hết hạn 14/07/2014, Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y Tế, Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.
- Luật, nghị quyết của Quốc Hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc Hội: "loại văn bản" : số thứ tự của văn bản/ năm ban hành/ tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc Hội.
- Các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợp trên: "số thứ tự của văn bản/ năm ban hành/ tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản".


Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận