Thứ Tư, 30 tháng 11, 2016

Sử dụng thuốc hợp lý - không hợp lý

Khái niệm sử dụng thuốc hợp lý:


  • Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.

Các tiêu chí của sử dụng thuốc hợp lý từ dược sỹ:

  1.  Chẩn đoán hợp lý: thuốc phải được kê đơn dựa trên chẩn đoán hợp lý.
  2.  Lựa chọn thuốc hợp lý: cân nhắc hiệu quả, an toàn, phù hợp với bệnh nhân và chi phí.
  3.  Liều dùng, đường dùng, khoảng thời gian sử dụng thuốc hợp lý.
  4.  Phù hợp với bệnh nhân: không chống chỉ định với bệnh nhân, khả năng xuất hiện phản ứng có hại tối thiểu.
  5.  Cấp phát hợp lý: cung cấp các thông tin hợp lý cho bệnh.
  6.  Bệnh nhân tuân thủ điều trị.

Sử dụng thuốc không hợp lý:

  1.  Trên thế giới: > 50% các thuốc được kê đơn, cấp phát hoặc bán không hợp lý (2,3)
  2.  Khoảng 50% bệnh nhân không sử dụng thuốc đúng như được kê hoặc cấp phát (4)

Các ví dụ về sử dụng thuốc không hợp lý

  1.  Lạm dụng kháng sinh, dùng kháng sinh trong 1-2 ngày, hoặc chỉ cần hết triệu chứng.
  2.  Sử dụng đồng thời nhiều thuốc.
  3.  Lạm dụng thuốc tiêm truyền.
  4.  Lạm dụng vitamin – thuốc bổ.
  5.  Kê đơn không phù hợp với các hướng dẫn điều trị chuẩn.
  6.  Tự sử dụng thuốc không hợp lý.
  7.  Không tuân thủ điều trị.

Các số liệu chi tiết thống kê việc sử dụng thuốc sai:

  1. Sử dụng kháng sinh tràn lan: Tại các nước phát triển: 70% ca bệnh viêm phổi được kê kháng sinh hợp lý, 50% ca viêm đường hô hấp trên do virus và tiêu chảy do virus được kê kháng sinh. Trong khi đó tại Việt Nam 78% kháng sinh được mua tại các nhà thuốc tư nhân mà không cần đơn.
  2.  Sử dụng quá nhiều thuốc: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: kháng sinh giảm ho, giảm đau, vitamin, chống viêm những thuốc không cần thiết hoặc dùng không đúng, thuốc có nguy cơ cao hơn lợi ích, tương tác thuốc…. Đo lường bằng số thuốc trung bình trên 1 đơn. Năm 2011, tại Việt Nam, trung bình mỗi lần thăm khám bệnh nhân được kê 3,85 thuốc, và có 34/100 bệnh nhân được kê 1 thuốc tiêm.
  3.  Sử dụng thuốc khi không cần thiết
  4.  Sử dụng thuốc không đúng (không theo các hướng dẫn điều trị chuẩn): chỉ khoảng 40% bệnh nhân được điều trị theo đúng các hướng dẫn điều trị chuẩn (2010 – WHO).
  5.  Sử dụng các thuốc không hiệu quả: lạm dụng vitamin – thuốc bổ
  6.  Sử dụng các thuốc không an toàn: sử dụng steroid đồng hóa (anabolic steroid) để tăng kích thích ăn ngon ở trẻ/ để kích thích sự phát triển cơ bắp/vận động viên….

Hậu quả của việc sử dụng thuốc không đúng cách:

  1.  Kháng các thuốc điều trị lao: 3,3 % những ca mới mắc lao kháng đa thuốc
  2.  Kháng các thuốc điều trị sốt rét: phát hiện những trường hợp kháng thuốc điều trị sốt rét hàng đầu (liệu pháp điều trị phối hợp có artemisinin) tại tiểu vùng sông Mekong (Thái Lan, Campuchia, Vietnam, Lào, Myanmar)
  3.  Kháng các thuốc điều trị HIV.
  4.  Vi khuẩn đa kháng thuốc phát triển rất nhanh >< khả năng chế tạo các kháng sinh mới.
  5.  25.000 bệnh nhân chết vì nhiễm các loại vi khuẩn đa kháng thuốc.
  6.  Làm gia tăng chi phí y tế ít nhất 1.5 triệu euros mỗi năm.

Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng thuốc không hợp lý:

Yếu tố thuộc về bệnh nhân:
  1.  Kiến thức
  2.  Thói quen,
  3.  Niềm tin
  4.  Mong muốn chính đáng nhưng đôi khi không hợp lý.
Yếu tố thuộc về dược sỹ:
  1.  Năng lực.
  2.  Áp lực doanh số, cạnh tranh.
  3.  Ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài.
Yếu tố thuộc về hệ thống y tế:
  1.  Chính sách thuốc quốc gia, chính sách thuốc thiết yếu…..
  2.  Kiểm tra, giám sát không hiệu quả…
  3.  Thiếu các phác đồ.
Yếu tố thuộc về người kê đơn:
  1.   Năng lực
  2.  Áp lực công việc
  3.  Ảnh hưởng bởi các tác động bên ngoài: công ty dược, bảo hiểm, bệnh nhân.

Một số giải pháp đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý:

Nâng cao chất lượng dược sỹ:
  1.  Nâng cao năng lực: xử lý tốt các bệnh nhẹ, tư vấn tốt các thuốc đã được kê đơn, chăm sóc bệnh nhân mạn tính, có khả năng nhận diện và chuyển tiếp bệnh nhân.
  2.  Thường xuyên cập nhật kiến thức: các hướng dẫn điều trị chuẩn, tác dụng cả thuốc, tác dụng bất lợi của thuốc, chống chỉ định,…
  3.  Hoàn thiện các kỹ năng: hỏi, lắng nghe, khuyên để đảm bảo khai thác thông tin cung cấp thông tin cho bệnh nhân chính xác, phù hợp.
  4. Định hướng lâu dài: có chiến lược phát triển lâu dài, bền vững: bằng cách tạo ra các giá trị gia tăng (lập hồ sơ theo dõi BN, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bệnh nhân khác).
Đẩy mạnh hoạt động truyền thông đến bệnh nhân:
  1.  Thay đổi thái độ của bệnh nhân: Dùng thuốc có trách nhiệm hơn.
  2.  Thúc đẩy việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
  3.  Thay đổi những thói quen, niềm tin, mong muốn không hợp lý: thích dùng thuốc tiêm, vitamin, thuốc bổ,….
  4.  Đẩy mạnh hoạt động truyền thông tới bệnh nhân.


Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận