Thứ Bảy, 26 tháng 11, 2016

Thuốc kháng nấm dẫn chất Polyen

Thuốc kháng nấm dẫn chất Polyen (Nystatin, Amphotericin B)

- Đặc điểm: dược chất vừa thân nước vừa thân lipid nhưng kích thước phân tử
lớn => khó qua màng => kém hấp thu.
- Cơ chế: (cả Amphotẻicin và Nystatin )

  1. Amphotericin B- Ergosterol (trên màng tế bào ) => thay đổi tính thấm màng với ion (đặc biệt là K+, Mg2+ ) => thoát ion => ly giải tế bào => tác dụng diệt nấm.
  2. Diệt nấm/kìm nấm phụ thuộc số lượng nấm và nồng độ thuốc => kháng thuốc: khi giảm số lượng or thay đổi cấu trúc Ergosterol của màng.

- Đặc tính dược lý của Nystatin và Amphotericin B:
- Giống nhau:
Ưu điểm: diệt nấm, phổ kháng nấm rộng, ít đề kháng.
Nhược điểm:

  1. Hấp thu kém hoặc không hấp thu (Nystatin) (do vừa thân nước và thân dầu, KTPT lớn ), không vào dịch não tủy => không khả thi trong trường hợp viêm màng não do nấm
  2.  Đối kháng tác dụng với các Azol chống nấm => không dùng phối hợp: do các Azol ức chế Ergosterol còn các polyen (amphotericin B) lại cần Ergosterol để gắn.
  3.  Tính chọn lọc kém (chọn lọc với tế bào nấm và tế bào của người ) => độc tính cao. 
- Tác dụng không mong muốn khi truyền:

  1.  Tức thì: sốt, rét run, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, loạn nhịp.
  2.  Ngắn hạn (sau vài ngày): gây độc với thận
  3.  Dài hạn: ức chế tủy xương => thiếu máu

- Khác nhau về chỉ định

  • Nystatin: dùng ngoài, tại chỗ => nấm Candida miệng, lưỡi, ruột, nấm móng, viêm âm đạo do nấm.
  • Amphotericin B: truyền tĩnh mạch =>nhiễm nấm nội tạng, nhiễm nấm đe dọa tính mạng, nhiễm nấm ở BN suy giảm miễn dịch (là lựa chọn đầu tay).

Thông tin thêm:
=> nhược điểm của các thuốc này là độc tính và kém hấp thu. Vậy làm thế nào để
khắc phục nhược điểm này? => dạng LYPOSOM của Amphotericin B
Hiện nay có 3 loại lyposom của AMB: thân nước, dễ hấp thu, giảm độc tính trên
thận, giảm hạ K+ máu.
- AmBisom AMB: túi liposom có 2 lớp AMB gắn xen kẽ trên màng.
- Amphotec: AMB deoxycholat ổn định bằng cholesteryl sulfat tạo phức hợp
keo dạng đĩa.
- Ablecet: AMB gắn với 2 lớp lipid hình dài
Khuyến cáo: sử dụng / trường hợp nhiễm nấm sâu, nấm nội tạng ở bệnh nhân không đáp ứng với AMB dạng bào chế quy ước/ có suy thận tiến triển (Ablecet ) /  chống chỉ định với AMB do tổn thương thận (AmBisom).


Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận