Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Giáo dục bệnh nhân

Dược sỹ cung cấp thuốc, các thông tin về sức khỏe cho bệnh nhân, người chăm sóc và lời khuyên tư vấn. Cần coi bệnh nhân là trung tâm trong quá trình tư vấn, giáo dục bệnh nhân:

  1.  Thông tin về hướng điều trị và kết quả dự kiến đạt được.
  2.  Thông tin về thuốc điều trị và cách sử dụng.
  3.  Lời khuyên cho bệnh nhân để tìm kiếm thêm thông tin từ dược sỹ hoặc nhân viên y tế nếu tình trạng bệnh không cải thiện.
Đây là phần tiếp theo của bài viết Khung năng lực cho người thực hành dược.

13. Tư vấn về điều trị:

Dược sỹ cần cân nhắc cả khía cạnh văn hóa và nền tảng xã hội khi đánh giá nhu cầu về sức khỏe của bệnh nhân. Điều này có ảnh hưởng đến niềm tin và phong cách giao tiếp.

Dược sỹ cung cấp thông tin để giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị. Thông tin gồm cả nói và viết phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân.
  1.  Cho đối tượng phù hợp.
  2.  Theo cách thức vượt qua rào cản để trao đổi thông tin thành công.
  3.  Sử dụng cách thức dễ hiểu.
  4.  Sử dụng thông tin viết để gợi nhớ thông tin bằng lời.
  5.  Hướng dẫn sử dụng các thiết bị hỗ trợ điều trị.
Các thông tin cần được cung cấp:
  1.  Tên biệt dược và tên Generic của thuốc.
  2.  Mục đích và hành động điều trị.
  3.  Liều, đường dùng và kế hoạch sử dụng thuốc.
  4.  Cách sử trí nếu quên, không dùng đủ liều.
  5.  Hướng dẫn đặc biệt và những lưu ý.
  6.  ADR thông thường, cách thức giảm thiểu và hướng xử lý khi gặp.
  7.  Chi tiết về phác đồ mới hoặc chế độ điều trị mới.
  8.  Các kỹ thuật cho việc tự giám sát điều trị.
  9.  Yêu cầu bảo quản.
  10.  Cách thức an toàn cho việc sử dụng thuốc điều trị.
  11.  Các tương tác: thuốc - thuốc, thức ăn - thuốc, thuốc - rượu, thuốc - đồ uống.
  12.  Số ngày điều trị và khoảng thời gian điều trị.
  13.  Cách thức thu được thêm thông tin về cung ứng thuốc.
  14.  Thông tin chi tiết về cán bộ y tế để có thể hỏi thêm trong quá trình sử dụng thuốc.
Dược sỹ cần xác định, đánh giá xem bệnh nhân có hiểu được những thông tin mình đã cung cấp hay không:

  1.  Yêu cầu bệnh nhân mô tả cách họ sử dụng thuốc.
  2.  Yêu cầu bệnh nhân chứng minh khả năng sử dụng các thiết bị hỗ trợ điều trị.
Đo lường nhận thức của bệnh nhân về tình trạng bệnh của họ cho phép dược sỹ hiểu về nhu cầu chăm sóc chăm sóc sức khỏe của họ. Điều cho phép dược sỹ xem xét một cách chính xác phác đồ điều trị và cung cấp thêm thông tin phù hợp cho bệnh nhân, người chăm sóc.
Đánh giá kinh nghiệm, cảm nhận của bệnh nhân về việc sử dụng thuốc:
  1.  Cảm nhận về hiệu quả của phác đồ điều trị.
  2.  Kiểm soát các triệu chứng.
  3.  Cảm nhận về vấn đề sức khỏe khi dùng phác đồ và thuốc này hay phác đồ và thuốc khác.
  4.  Tại sao bệnh nhân dừng, thay đổi thuốc, phác đồ điều trị.
Đánh giá về hiểu biết và thái độ của bệnh nhân cho việc điều trị và tìm kiếm thông tin cụ thể cho những vấn đề sau:
  1.  Hiểu biết của bệnh nhân về lý do cho việc điều trị.
  2.  Nhận thức của bệnh nhân về phác đồ điều trị.
  3.  Nhận thức của bệnh nhân về nguy cơ tác dụng không mong muốn.
Những nhận thức này có thể tác động lớn tới việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Người dược sỹ cần chủ động khám phá nhu cầu của bệnh nhân cho việc đưa ra những lời khuyên về lối sống như ăn uống tập luyện thể thao.

14. Đánh giá về tuân thủ điều trị:

Việc không tuân thủ điều trị có thể do cảm nhận về tác dụng không mong muốn. Có thể dùng cách tiếp cận không phán xét với thái độ thông cảm và với câu hỏi đóng - mở để khám phá về vấn đề.
Tăng cường tuân thủ điều trị ở bệnh nhân là một quá trình vừa mang tính chủ động vừa mang tính tương tác.
Bằng các kỹ năng cần thiết của người dược sỹ, mỗi tương tác với bệnh nhân đều sẽ là một cơ hội tốt để hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc một cách chủ động.
Quá trình tương tác sẽ giúp người dược sỹ phát hiện ra các nguyên nhân dẫn tới tuân thủ điều trị kém và giúp cho người bệnh hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc đúng với các chỉ dẫn đã được đưa ra.



Nguyên nhân điều trị kém: Do vô tình và do cố ý:
  1.  Trường hợp vô tình vi phạm xảy ra khi bệnh nhân vẫn mong tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sỹ song họ gặp phải những vấn đề ngoài ý muốn dẫn đến không thực hiện được.
  2.  Khi bệnh nhân chủ định không làm theo các hướng dẫn điều trị được đưa ra, đó là các trường hợp không tuân thủ cố ý.
Thông báo cho nhân viên y tế những khía cạnh của việc không tuân thủ xác định được.Các chiến lược giải quyết việc hạn chế tuân thủ điều trị bao gồm hỗ trợ chỉ định liều như:
  1.  Giáo dục cho người chăm sóc.
  2.  Giảm thiểu số lượng thuốc hoặc đơn giản hóa chế độ điều trị.
  3.  Lựa chọn giải pháp rẻ hơn nếu phù hợp.
  4.  Để đạt được tuân thủ về bản chất phải dựa trên sự tin tưởng và sự tôn trọng giữa hai bên, mà trong đó người tư vấn cần phải nắm bắt được niềm tin và mong muốn của bệnh nhân về việc điều trị của mình.
  5.  Để hướng bệnh nhân tuân thủ tốt, thầy thuốc cần nắm bắt được niềm tin và các trải nghiệm của bệnh nhân, một cách rõ ràng đó là một trong những chìa khóa quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thực sự lấy bệnh nhân làm trọng tâm điều trị.
Cần biết về mức độ nắm bắt của bệnh nhân về thuốc điều trị và cách sử dụng phù hợp. Những hỗ trợ cho bệnh nhân cần được đưa ra nếu cảm thấy cần thiết.
Các yếu tố như hạn chế về nhận thức của bệnh nhân, hạn chế về tầm nhìn (bệnh nhân tiểu đường lâu ) cần có sự hỗ trợ thêm về công cụ hỗ trợ cho việc sử dụng thuốc được tốt hơn như hộp chia liều, dán nhãn phụ to với cỡ chữ to lớn hơn, thông tin viết rõ ràng.

15. Nhu cầu về thông tin khách hàng cần được xác định:

  1.  Khách hàng khác nhau có nhu cầu về thông tin khác nhau.
  2.  Dược sỹ cần tránh cung cấp thông tin cho bệnh nhân theo một khuôn mẫu cố định mà cần tối ưu hóa hoạt động dựa trên đặc điểm cụ thể của từng bệnh nhân. Ví dụ: Một số bệnh nhân điều trị bệnh mãn tính có thể có thêm yêu cầu về việc nhận thông tin do vậy người dược sỹ cần tạo cơ hội cho người bệnh hỏi những câu hỏi về nhu cầu thông tin của họ.
  3.  Những bệnh nhân mới dùng thuốc sẽ có yêu cầu khác và những bệnh nhân dùng thuốc một thời gian rồi sẽ có yêu cầu chuyên sâu hơn.

16. Quản lý rủi ro:

  1.  Dược sỹ cần có ý thức trong việc cập nhật chính sách và văn bản liên quan tới ngăn ngừa sai sót trong điều trị.
  2.  Dược sỹ cần chủ động tích cực phân tích và giám sát sai sót trong điều trị.
  3.  Các sáng kiến và giải pháp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân cần được thảo luận và triển khai sâu rộng.
  4.  Các bài học về sai sót trong điều trị và giải pháp khắc phục cần được phổ biến sâu trong đơn vị.

17. Cải thiện dịch vụ:

  1.  Dược sỹ cần có ý thức cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ dược trong khâu cung ứng, hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
  2.  Trong quá trình đưa ra dịch vụ chăm sóc bệnh nhân cần trao đổi và đảm bảo quá trình tuân thủ điều trị tốt của bệnh nhân.
  3.  Khi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cần ý thức nâng cao chất lượng thường xuyên, liên tục.
  4.  Khuyến khích trao đổi thông tin 2 chiều giữa người cán bộ dược và người bệnh về chất lượng dịch vụ đạt được.
  5.  Phản hồi và đánh giá thực hành là cần thiết giúp người dược sỹ cải thiện chất lượng dịch vụ.


Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận