Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Quản trị mua hàng

Quản trị mua hàng là một khâu cực kỳ quan trọng trong sự hoạt động của mỗi nhà thuốc, dưới đây là các hoạt động chủ yếu ở bước mua hàng của mỗi nhà thuốc:

1. Chu kỳ mua hàng:

  1.  Lựa chọn thuốc và hàng hóa.
  2.  Xác định số lượng cần thiết.
  3.  Điều chỉnh lại nhu cầu và năng lực tài chính.
  4.  Lựa chọn phương pháp mua hàng.
  5.  Lựa chọn nhà cung cấp.
  6.  Xác định rõ điều khoản trước khi giao dịch.
  7.  Theo dõi tình trạng đặt hàng.
  8.  Nhận và kiểm soát hàng hóa.
  9.  Thanh toán, niêm yết giá, ghi chép sổ sách.
  10.  Bảo quản và cung ứng thuốc.
  11.  Thu thập thông tin tiêu thụ.
  12.  Lựa chọn thuốc và hàng hóa.

2. Danh mục sản phẩm:

  1.  Dược phẩm.
  2.  Mỹ phẩm.
  3.  Thực phẩm chức năng.
  4.  Dụng cụ y tế.
  5.  Sản phẩm khác nhau.

3. Danh mục đặt hàng:

Mức tiêu thụ trung bình hàng ngày, tháng:
  1.  Xác định mức độ luân chuyển (FMS).
  2.  Xác định điểm đặt hàng.
  3.  Lượng tồn kho hiện tại.
Mô hình bệnh tật:
  1.  Các bệnh theo mùa.
  2.  Các bệnh thông thường.
  3.  Các bệnh mạn tính liên quan lối sống.
  4.  Các bệnh dịch.
Chương trình xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
  1.  Chương trình xúc tiến kinh doanh của doanh nghiệp bán buôn.
  2.  Chương trình quảng cáo, PR, truyền thông.
  3.  Chú ý tính hợp lý và thận trọng.
Mô hình kê đơn của bác sỹ:
  1.  Thói quen của thầy thuốc trong khu vực.
  2.  Các phác đồ điều trị chuẩn.
Yếu tố không chắc chắn:
  1.  Biệt dược cá biệt, đặc biệt (cân nhắc ).
  2.  Sự cạnh tranh giữa các biệt dược.
Yếu tố khác:
Vốn lưu động:
  1.  Cân đối giữa dự trù ban đầu và nguồn tiền sẵn có.
  2.  Ưu tiên sản phẩm tiêu thụ thường xuyên.
  3.  Mức giá của sản phẩm.
Tuổi thọ của thuốc:
  1.  Nên mua thuốc có hạn dùng dài hơn 1 đến 2 năm.
  2.  Thuốc hạn dùng ngắn mua số lượng nhỏ.
  3.  Lưu ý: khách hàng rất nhạy cảm hạn dùng.
  4.  Cân nhắc điều kiện khí hậu trong bảo quản.
Xu hướng tiêu thụ:
  1.  Phù hợp với kinh tế, xã hội của khu vực nhà thuốc.
  2.  Thói quen tiêu dùng.
  3.  Sức mua.
  4.  Thuốc không kê đơn: cần cân nhắc chất lượng hay tiêu chuẩn, mức giá và chi phối với người bệnh, lợi ích mang lại.
Một vài lý do tăng bán:
  1.  Sự xuất hiện liên tục của chương trình thúc đẩy, giới thiệu thuốc trên địa bàn.
  2.  Một loại hàng hóa đang được tiêu thụ trở nên khan hiếm.
  3.  Các chương trình quảng cáo liên tục sản phẩm OTC, chương trình xúc tiến kinh doanh cho sản phẩm mới.
Một vài lý do giảm bán:
  1.  Thị trường thiếu ổn định.
  2.  Xuất hiện các sản phẩm cạnh tranh được tung ra thị trường.
  3.  Các thuốc cũ có tác dụng không rõ ràng bị sao lãng.

4. Lập hóa đơn:

Tối thiểu các thông tin sau:
  1.  Tên sản phẩm, quy cách.
  2.  Số lượng cần đặt.
  3.  Giá tham khảo lần mua gần đây.
  4.  Nhà cung cấp.
  5.  Thành tiền.
Có thể đánh máy, viết tay hay in từ máy tính.

5. Phát ra đơn hàng:

  1.  Xác định nhà cung cấp hợp pháp và uy tín.
  2.  Đặt hàng qua điện thoại - email - trực tiếp.
  3.  Đảm bảo tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển. Chính sách giá - phân phối - thanh toán - chăm sóc khách hàng.
  4.  Giữ bản sao đơn hàng để kiểm đếm hàng được đặt, được cung cấp hay không.

6. Nhận và kiểm soát thuốc:

Quy định chung:
  1.  Hàng nhập xếp ở khu vực kiểm nhập.
  2.  Kiểm soát kỹ từng loại thuốc.
  3.  Đọc kỹ yêu cầu bảo quản của từng loại thuốc và thực hiện đúng quy định.
  4.  Niêm yết giá, phân loại và xếp thuốc vào khu vực quy định.
  5.  Ghi chép hồ sơ, sổ sách.
Kiểm tra xuất xứ, nguồn gốc bao bì:
  1.  Kiểm tra hóa đơn, chứng từ đầy đủ hợp pháp. Số lượng thực tế với hóa đơn.
  2.  Kiểm tra bao bì: Nguyên vẹn, sạch sẽ, không méo mó.
  3.  Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.
  4.  Kiểm tra thuốc có được phép lưu hành: có số đăng ký hoặc tem nhập khẩu.
  5.  Kiểm tra số lô sản xuất, hạn dùng (thường hạn dùng > 12 tháng ), tờ hướng dẫn sử dụng.
Kiểm tra chất lượng và cảm quan:
Tính toàn vẹn của bao bì trực tiếp:
  1.  Lọ không nứt.
  2.  Gói thuốc không rách, hở.
  3.  Thuốc dạng lỏng không rò rỉ.
  4.  Bao bì chứa thuốc mỡ không rò rỉ thuốc.
Tính toàn vẹn của nhãn thuốc:
  1.  Không rách, bẩn, mờ, nhòe.
  2.  Nội dung nhãn đầy đủ, đúng theo quy chế.
  3.  Chú ý tránh hàng giả (mã vach, hình vẽ, màu sắc, logo,..)
Kiểm tra thuốc viên: (trong lọ, vỉ)
  1.  Tính toàn vẹn của viên, của vỉ.
  2.  Màu sắc, vết đốm.
  3.  Độ ẩm: lắc nhẹ nghe tiếng kêu.
  4.  Viên bao đường: không chảy nước.
Kiểm tra lọ, vỉ mềm chứa viên sủi: Độ hở, rách, phồng, rộp.
Thuốc đạn, thuốc trứng: Không biến dạng, chảy nước.
Siro: độ trong, đường kết tinh, lắng, lên men.
Thuốc nhỏ mắt: bao bì kín, không biến màu.
Thuốc nước đóng ống để uống: độ trong, đồng đều. Trên nhãn có dòng chữ "không được tiêm".
Thuốc tiêm và dịch truyền: còn niêm phong, màu sắc đồng đều, không phân lớp.
Thuốc bột pha tiêmL
  1.   Bột tơi xốp, không dính bết, không biến màu.
  2.  Độ ẩm: lắc nhẹ hoặc gõ nhẹ vào quan sát.
  3.  Niêm phong còn.
Ghi chép hồ sơ và sổ sách.
Niêm yết giá.


Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận